Máy in flexo vệ tinh, được gọi là máy in flexo vệ tinh, còn được biết đến với tên gọi làMáy in flexo trung tâmtên viết tắtMáy in flexo CIMỗi cụm in bao quanh một trục lăn ép trung tâm chung, và chất nền (giấy, màng, vải không dệt hoặc vải) được quấn chặt trên bề mặt của trục lăn ép trung tâm. Vận tốc tuyến tính trên bề mặt của chất nền và trục lăn ép trung tâm là đồng nhất. Khi cả hai tương đối đứng yên, vật liệu in sẽ quay cùng với trục lăn ép trung tâm. Khi đi qua mỗi cụm in, trục lăn bản in và trục lăn ép sẽ ép vật liệu in, hoàn thành việc in một màu. Trục lăn ép trung tâm quay, chất nền đi qua tất cả các cụm in, và các trục lăn bản in của mỗi cụm in được sắp xếp một cách có trật tự theo sự phân bố màu sắc của mẫu, và việc in đăng ký của mỗi cụm in màu được hoàn thành.
Trên máy in flexo vệ tinh, thường có một trục ép được trang bị trước khi vật liệu in đi vào trục cuốn trung tâm, và với góc cuốn lớn gần 360°, không có sự trượt tương đối giữa vật liệu in và trục dập nổi trung tâm, do đó không dễ bị kéo giãn và biến dạng. Vì vậy, ưu điểm của máy in flexo vệ tinh là in chồng chính xác và nhanh (đặc biệt là đối với in vàng và bạc, có thể thực hiện mà không cần mắt quang điện), tốc độ in nhanh và tỷ lệ lỗi thấp, và việc in trên các màng mỏng và mềm dẻo trên các vật liệu tương tự càng có lợi hơn. Tuy nhiên, vì mỗi nhóm màu đều dùng chung trục dập nổi trung tâm, và đường cấp liệu giữa các nhóm màu ngắn, nên khó bố trí một bộ phận sấy dài. Do đó, khả năng sấy khô của việc in toàn trang theo chu vi hoặc mực giữa các màu vecni có phần kém hơn so với hiệu quả in flexo kiểu đơn vị.
Nhìn chung, số lượng nhóm màu in của máy in flexo vệ tinh thường nhiều hơn bốn màu, sáu màu và tám màu, và khổ rộng khoảng 1300mm là phổ biến hơn. Đặc điểm của máy in flexo vệ tinh như sau:
① Vật liệu được in trên cuộn mà không cần dừng lại, và việc in nhiều màu có thể được hoàn thành chỉ với một lần chạy qua con lăn dập nổi trung tâm.
② Độ chính xác đăng ký cao, lên đến ±0,075mm.
③ Đường kính của trục lăn dập nổi trung tâm lớn hơn. Tùy thuộc vào số lượng nhóm màu, đường kính nằm trong khoảng từ 1200 đến 3000mm. Trong quá trình in, diện tích tiếp xúc của trục lăn dập nổi trung tâm có thể được coi là một mặt phẳng, gần như đạt được chất lượng in phẳng tròn. Đồng thời, do trục lăn dập nổi trung tâm được điều khiển bằng nhiệt độ không đổi, điều này giúp kiểm soát áp suất in tốt hơn.
④ Phạm vi ứng dụng của vật liệu in rất rộng. Máy có thể in trên giấy mỏng và giấy dày (28-700g/㎡), cũng như các vật liệu in dạng màng rất mỏng và dẻo, bao gồm BOPP (polypropylene giãn nở hai chiều), HDPE (polyethylene mật độ cao), LDPE (polyethylene mật độ thấp), nylon, PET (polyethylene terephthalate), PVC (polyvinyl chloride) và lá nhôm, v.v., đều cho hiệu quả in tốt hơn.
⑤Tốc độ in cao, thông thường lên đến 250-400m/phút, có thể lên đến 800m/phút, đặc biệt thích hợp cho việc in số lượng lớn và các đơn hàng dài.
⑥ Khoảng cách giữa các màu ngắn, thường là 550-900mm, thời gian điều chỉnh và in chồng màu ngắn, và lượng vật liệu hao phí ít.
⑦ Mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn so với loại máy in flexo nguyên khối. Lấy ví dụ máy in flexo 8 màu, tốc độ 400m/phút, công suất sấy khoảng 200kW, trong khi máy in flexo nguyên khối thường cần khoảng 300kW.
⑧ Chu kỳ làm khuôn in ngắn. Chu kỳ làm khuôn in cho một bộ khuôn in ống đồng nhiều màu là từ 3 đến 5 ngày, trong khi chu kỳ sản xuất khuôn in flexo chỉ từ 3 đến 24 giờ.
Máy in flexo vệ tinh được sử dụng rộng rãi trong ngành bao bì và in ấn nhờ chất lượng in tốt, hiệu quả cao và độ ổn định tốt, đặc biệt phù hợp với các sản phẩm có số lượng lớn, yêu cầu độ chính xác cao và tính linh hoạt cao về vật liệu in.
Máy in flexo CI 8 màu tốc độ cao không hộp số
- Trạm xả kép
- Hệ thống in servo hoàn chỉnh
- Chức năng đăng ký trước
- Chức năng ghi nhớ thực đơn sản xuất
- Chức năng áp suất ly hợp tự động khi khởi động và tắt máy
- Chức năng tự động điều chỉnh áp suất trong quá trình tăng tốc in ấn.
- Hệ thống cung cấp mực định lượng dạng dao gạt buồng
- Kiểm soát nhiệt độ và sấy khô tập trung sau khi in
- EPC trước khi in
- Nó có chức năng làm mát sau khi in.
- Hệ thống cuộn dây kép.
Máy in flexo xếp chồng dùng cho màng nhựa
- Việc nhập khẩu và tiếp thu công nghệ/quy trình sản xuất của châu Âu, hỗ trợ/đảm bảo đầy đủ chức năng của máy móc.
- Sau khi gắn biển số và căn chỉnh, không cần căn chỉnh thêm nữa, giúp tăng năng suất.
- Máy thực hiện thao tác gắn tấm đầu tiên, chức năng kẹp sơ bộ, nhằm hoàn thành việc kẹp sơ bộ trước khi in trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Máy được trang bị quạt gió và bộ phận gia nhiệt, trong đó bộ phận gia nhiệt sử dụng hệ thống điều khiển nhiệt độ trung tâm.
- Khi máy dừng, lực căng vẫn được duy trì, chất nền không bị lệch hướng.
- Lò sấy riêng biệt và hệ thống gió lạnh có thể ngăn ngừa hiệu quả hiện tượng mực bám dính sau khi in.
- Với cấu trúc chính xác, vận hành dễ dàng, bảo trì đơn giản, mức độ tự động hóa cao, v.v., chỉ cần một người vận hành.
Máy in CI tiết kiệm
- Phương pháp: Ép khuôn trung tâm để đạt được độ chính xác màu tốt hơn. Với cấu hình ép khuôn trung tâm, vật liệu in được đỡ bởi trục lăn, giúp cải thiện đáng kể độ chính xác màu, đặc biệt là với các vật liệu có độ co giãn.
- Cấu trúc: Ở những nơi có thể, các bộ phận được dùng chung để đảm bảo tính sẵn có và thiết kế chống mài mòn.
- Máy sấy: Máy sấy gió nóng, điều khiển nhiệt độ tự động và nguồn nhiệt riêng biệt.
- Lưỡi gạt mực: Bộ lưỡi gạt mực kiểu buồng dùng cho máy in tốc độ cao.
- Hệ thống truyền động: Bánh răng có bề mặt cứng, động cơ giảm tốc độ chính xác cao và các nút mã hóa được đặt trên cả khung điều khiển và thân máy để thuận tiện cho việc vận hành.
- Hệ thống cuộn lại: Động cơ giảm tốc siêu nhỏ, truyền động bằng bột từ và ly hợp, với điều khiển PLC để ổn định lực căng.
- Cơ cấu bánh răng của trục in: chiều dài lặp lại là 5MM.
- Khung máy: Tấm sắt dày 100mm. Không rung lắc ở tốc độ cao và có độ bền cao.
Thời gian đăng bài: 02/03/2022
